06/07/2026
Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư 39/2026/TT-BCT cùng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2026/BCT áp dụng cho các sản phẩm đồ uống có cồn. Quy định này siết chặt các chỉ tiêu lý - hóa và độc tố để bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng.
![]()
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Cồn thực phẩm (ethyl alcohol of agricultural origin) là ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường.
Rượu vang (wine) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần hoặc hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất, có nồng độ cồn thực tế tối thiểu 8,5% tính theo thể tích.
Rượu vang nổ (sparkling wines) là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng carbon dioxide (CO2).
Rượu vang cường hoá (fortified wine/liqueur wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 15% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ việc thêm rượu mạnh (thường là rượu Brandy) vào rượu vang hoặc nước nho đang lên men để làm tăng nồng độ cồn.
Rượu vang có hương thơm (aromatised wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 14,5% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ rượu vang, rượu vang nổ được thêm vào các loại hương liệu tự nhiên hoặc nhân tạo.
Rượu mạnh (spirit drinks) là đồ uống có cồn (không bao gồm đồ uống có cồn không qua chưng cất), độ rượu không thấp hơn 15% tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau:
1. Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh;
2. Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:
- Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột hoặc các loại đường.
- Rượu trắng pha chế, Vodka (white blended spirit, vodka) là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, nước và phụ gia thực phẩm.
- Rượu vang mạnh (wine spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ rượu vang.
- Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/Weinbrand) là đồ uống có cồn được sản xuất từ rượu vang mạnh có thể thêm dịch chưng cất rượu vang có nồng độ không vượt quá 94,8% thể tích, tỷ lệ bổ sung không quá 50% nồng độ cồn của thành phẩm và được ngâm ủ với gỗ sồi tối thiểu 6 tháng.
- Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) là đồ uống có cồn được sản xuất từ bã nho, lên men và chưng cất trực tiếp bằng hơi nước hoặc sau khi thêm nước.
- Rượu trái cây (fruit spirit) là đồ uống có cồn được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp lên men và chưng cất từ trái cây tươi và thịt quả, có hoặc không có hạt.
- Rượu táo và rượu lê (cider spirit and perry spirit) là đồ uống có cồn được sản xuất bằng phương pháp chưng cất từ rượu táo hoặc rượu lê độ cồn thấp (cider hoặc perry), do đó sản phẩm chưng cất có hương thơm và vị đặc trưng cho từng loại quả.
- Rượu gin Luân Đôn (London gin) là đồ uống có cồn được sản xuất bằng cách chưng cất cồn thực phẩm và các nguyên liệu thực vật tự nhiên trong đó hương vị bách xù (Juniperus communis L.) là chủ đạo.
Yêu cầu đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn
1. Cồn thực phẩm
Yêu cầu đối với cồn thực phẩm sử dụng để pha chế sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Độ cồn |
% thể tích ethanol ở 20 °C |
≥ 96 |
|
2 |
Hàm lượng ester, tính theo ethyl acetat |
mg/L cồn 100° |
≤ 13 |
|
3 |
Hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
4 |
Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo 2-methyl-1-propanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
5 |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 300 |
|
6 |
Hàm lượng furfural |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
2. Các nguyên liệu khác
Theo quy định hiện hành đối với từng nguyên liệu được sử dụng.
Yêu cầu đối với sản phẩm đồ uống có cồn
1. Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa
|
TT |
Nhóm sản phẩm |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Bia |
Hàm lượng diacetyl |
mg/L |
≤ 0,2 |
|
2 |
Rượu vang (wine) |
|||
|
2.1 |
Rượu vang đỏ (red wine) |
|||
|
2.1.1 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 150 |
||
|
2.1.2 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2 |
Rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine) |
|||
|
2.2.1 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2.2 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 250 |
||
|
2.3 |
Rượu vang nổ |
|||
|
2.3.1 |
Rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine) |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 185 |
||
|
2.3.2 |
Các loại rượu vang nổ khác |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 235 |
||
|
3 |
Rượu mạnh |
|||
|
3.1 |
Rượu trắng |
|||
|
3.1.1 |
Rượu trắng chưng cất |
|||
|
3.1.1.1 |
Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 600 |
|
3.1.1.2 |
Rượu trắng chưng cất từ nguyên liệu khác |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2000 |
|
3.1.2 |
Rượu trắng pha chế, rượu Vodka |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 100 |
|
3.2 |
Rượu vang mạnh |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.3 |
Rượu Brandy/Rượu Weinbrand |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.4 |
Rượu bã nho |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.5 |
Rượu trái cây |
|||
|
3.5.1 |
Rượu chế biến từ trái cây có hạt |
Hàm lượng acid hydrocyanic |
mg/L cồn 100° |
≤ 70 |
|
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
||
|
3.5.2 |
Các trường hợp đặc biệt: |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 12.000 |
|
- Lê Williams (Pyrus communis L. cv 'Williams'), |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 13.500 |
|
|
3.6 |
Rượu táo và rượu lê |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.7 |
Rượu gin Luân Đôn |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 50 |
2. Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng
Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-2:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
3. Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm
Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-1:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm, trong đó hàm lượng patulin chỉ áp dụng đối với sản phẩm rượu táo (cider) và các loại đồ uống lên men khác từ táo hoặc có chứa nước táo ép.
Quy định về phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm sử dụng trong đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm, Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Thông tư số 08/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Lộ trình chuyển tiếp từ Quy chuẩn cũ tới Quy định mới
Tại Điều 3 của Thông tư 39/2026/TT-BCT, Bộ Công Thương đã đưa ra điều khoản chuyển tiếp rất rõ ràng nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có thời gian điều chỉnh hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng tồn kho:
Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
Như vậy, từ ngày Thông tư có hiệu lực (01/01/2027), các doanh nghiệp có tối đa 12 tháng (đến hết ngày 31/12/2027) để tiếp tục lưu hành sản phẩm theo bản tự công bố cũ.
Tuy nhiên, nếu sản phẩm nhận được bất kỳ cảnh báo nào về an toàn thực phẩm, bản tự công bố cũ sẽ lập tức không còn giá trị và doanh nghiệp phải thực hiện kiểm nghiệm, công bố lại theo quy chuẩn QCVN 30:2026/BCT mới.



Giỏ hàng:

0 nhận xét